Khi muốn nhận thừa kế việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế là quy định bắt buộc của pháp luật. Vậy người dân đã nắm hết quy định về thủ tục này?

1. Quy định về khai nhận di sản thừa kế

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản với di sản do người chết để lại cho người được hưởng theo quy định của pháp luật.

Thêm vào đó điều 58 luật Công chứng quy định việc khai nhận di sản thừa kế xảy ra khi:

- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;

- Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

2. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế (Ảnh minh họa)

2.1. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật

Thủ tục kê khai di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo 3 bước cụ thể:

Bước 1: Xác định những người thừa kế theo pháp luật. Việc xác nhận người thừa kế di sản thông qua quy định pháp luật gồm hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ 2, hàng thừa kế thứ 3,...

Bước 2: Những người hưởng di sản có quyền lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Bước 3: Những người hưởng di sản có quyền đến các tổ chức công chứng yêu cầu công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

2.2. Thủ tục khai nhận thừa kế theo chúc:

Việc khai nhận thừa kế theo di chúc được thực hiện khi và chỉ khi di chúc có hiệu lực. Tương tự như việc kê khai di sản thừa kế theo pháp luật thì những người hưởng di sản có quyền đến các tổ chức công chứng yêu cầu công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

2.3. Thủ tục công chứng văn bản khai nhận thừa kế

Công chứng khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Điều 58 Luật Công chứng quy định hồ sơ chuẩn bị thủ tục công chứng bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…

- Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

- Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người khai nhận di sản thừa kế;

- Các giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô… Các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản chung/riêng…

- Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản)…

Bước 2: Đến tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng văn bản khai nhận thừa kế

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

- Hồ sơ chưa hợp lệ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

- Trường hợp không có cơ sở để giải quyết hồ sơ: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Bước 4: Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ

Tổ chức hành nghề công chứng hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký văn bản khai nhận di sản

Bước 5: Ký chứng nhận và trả kết quả

Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của Văn bản khai nhận này.

Sau khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính Văn bản khai nhận cho người thừa kế.

3. Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ


Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Văn phòng công chứng …………………… chúng tôi gồm:

1. Ông (bà) ………………………... sinh năm …… …………

CMND/hộ chiếu số: …………. do ……………….. cấp ngày …………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

2. Ông (bà) …………………………. sinh năm …… …………

CMND/hộ chiếu số: …………. do ……………….. cấp ngày ………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

3. Ông (bà)…………………..…………. sinh năm …… …………

CMND/hộ chiếu số: …………. do ……………….. cấp ngày ………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

Bằng mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi xin được khai đúng sự thật rằng:

1. Ông (bà) ………………….. và vợ (chồng) ………………….. là đồng sở hữu của:

Nhà ở:

- Tổng diện tích : ………………………………….

- Kết cấu nhà : …………………………………

- Số tầng : ………………………………….

Đất ở:

- Diện tích đất sử dụng chung: …………………

2. Ông (bà)……………………. đã chết ngày ………………. theo bản sao “Giấy chứng tử” số …. , quyển số …. do UBND phường …………. cấp ngày ……………

Khi chết ông (bà)……………………… không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.

3. Bố đẻ và mẹ đẻ của ông (bà) ……………………… đều đã chết trước ông (bà) …………………..

Ông (bà) không có bố, mẹ nuôi.

4. Bà (ông) …………………… là vợ (chồng) của ông (bà) ………………….. đã chết ngày …………….. theo “Giấy chứng tử” số ……, quyển số ………… do UBND phường …………………………. cấp ngày ……………

Khi chết bà (ông) …………… không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.

5. Bố và mẹ đẻ của bà (ông)……………………. đều đã chết trước bà (ông) ……….

Bà (ông) ………………….. không có bố, mẹ nuôi.

6. Ông……………………… và bà …………………… là vợ chồng duy nhất của nhau.

7. Ông (bà) ………………… và bà (ông) ………………. chỉ có … người con đẻ là: ……………………….,

……………………….,

………………………..

Ngoài … người con trên ông (bà)……………… và bà (ông) …………………. không có người con đẻ, con nuôi nào khác.

8. Không người nào trong số chúng tôi không được quyền hưởng di sản thừa kế của ông (bà) ………………. và bà (ông) ………………… theo quy định của Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

9. Trước khi lập mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi không có ai làm văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

10. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì di sản của ông (bà) ……………….. và bà (ông) ……………………. là:………………………..

Và những người được hưởng di sản đó gồm:

……………………..…………

………………….………………

…….…………………………….

11. Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu thừa kế, không giấu thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản được nêu tại điểm 01 hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông (bà)………………….. và bà (ông) …………… thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.

12. Nay, bằng văn bản này chúng tôi đồng ý nhận di sản thừa kế của ông (bà) ……………………. và bà (ông) …………………….. để lại là toàn bộ ………… được nêu tại điểm 01 trên đây.

13. Sau khi đọc lại nguyên văn văn bản khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi công nhận đã hiểu rõ, chấp nhận hoàn toàn nội dung của văn bản và nhận thức được rõ trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn bản khai nhận di sản thừa kế này. Chúng tôi ký tên, điểm chỉ ngón trỏ bàn tay phải dưới đây làm bằng chứng.

NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

4. Có được ủy quyền khai nhận di sản thừa kế không?

Pháp luật quy định người thừa kế hoàn toàn có thể thực hiện việc uỷ quyền khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Theo đó để thực hiện uỷ quyền khai nhận di sản thừa kế thì người thừa kế sẽ cần ký kết một hợp đồng uỷ quyền với người uỷ quyền. Nội dung của hợp đồng sẽ là uỷ quyền cho người được uỷ quyền thực hiện các trình tự, thủ tục khai nhận di sản thay mình.

Sau khi ký kết hợp đồng uỷ quyền, người thừa kế và người được uỷ quyền cần tới tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành công chứng hợp đồng uỷ quyền khai nhận di sản thừa kế.

Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền, người được uỷ quyền sẽ tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế thay cho người người thừa kế và kèm theo trong hồ sơ khai nhận di sản thừa kế là hợp đồng uỷ quyền khai nhận di sản thừa kế giữa người thừa kế và người được uỷ quyền là được.

Tuy nhiên, để có thể ủy quyền cho người khác thực hiện phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất thì người yêu cầu chỉ có thể ủy quyền cho một người ngoài không có quyền, nghĩa vụ liên quan đến di sản thừa kế thông qua hợp đồng ủy quyền được công chứng, chứng thực.

5. Lệ phí công chứng khai nhận di sản thừa kế

Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định mức phí công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế cụ thể như sau:


STT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50.000

2

Từ 50 triệu đồng - 100 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 100 triệu đồng - 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng - 3 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng - 5 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng - 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng - 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).


Như vậy, bài viết này đã hướng dẫn chi tiết thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Nếu khách hàng cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ: luatsu.com để được hỗ trợ.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!