Luật cư trú 2020 đã thay đổi nhiều quy định liên quan đến tạm trú. Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất.

1. Đăng ký tạm trú là gì?

Để hiểu được đăng ký tạm trú là gì thì trước tiên cần phải hiểu khái niệm về nơi tạm trú. Theo đó, nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Có thể hiểu đây là nơi sinh sống tạm thời, có thời hạn ngoài nơi thường trú của công dân.

Từ đó có thể hiểu, đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú.

Đến đây nhiều người lại hay nhắc đến thuật ngữ “Sổ tạm trú KT3” thế nhưng theo quy định của Luật Cư trú 2020 thì kể từ ngày 01/7/2021 không cấp sổ hộ khẩu, KT3 bản giấy nữa. Sổ hộ khẩu, KT3 đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31/12/2022.

2. Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định thì: 

Khi công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, căn cứ quy định trên, có 02 trường hợp công dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú;

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú nhưng dưới 30 ngày.

Tuy nhiên, trong trường hợp đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú nhưng dưới 30 ngày, dù không phải đăng ký tạm trú nhưng người dân phải thực hiện thông báo lưu trú.

3. Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất (Ảnh minh họa)

3.1. Đăng ký tạm trú cần giấy tờ gì?

(1) Hồ sơ đăng ký tạm trú cá nhân, hộ gia đình

Căn cứ theo Luật Cư trú năm 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (đối với người đăng ký tạm trú chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ là đồng ý. Trừ trường hợp đã có ý kiến đồng bằng văn bản);

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được thể hiện ở nhiều hình thức, ví dụ:

  • Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở như: Sổ hồng, Sổ đỏ,…;
  • Giấy phép xây dựng nếu nhà ở, công trình phải được cấp giấy phép xây dựng và đã xây xong;
  • Các hợp đồng về thuê, mua nhà ở; Hợp đồng tặng cho nhà ở; Giấy tờ thừa kế, nhận góp vốn,…;
  • Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
  • Xác nhận của UBND xã/huyện về nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu;
  • Giấy tờ đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở;

(2) Hồ sơ đăng ký tạm trú theo danh sách, hồ sơ gồm (chẳng hạn đăng ký tạm trú ở ký túc xã sinh viên):

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA);

- Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

3.2. Thủ tục đăng ký tạm trú

Thủ tục đăng ký tạm trú được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến Công an cấp xã nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Nộp lệ phí đăng ký cư trú căn cứ theo quy định của từng địa phương.

Bước 3: Đợi nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm, thời hạn sổ tạm trú là 24 tháng. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Lưu ýTheo khoản 3 Điều 6 Thông tư 55/2021/TT-BCA, công dân đến sinh sống tại chỗ ở khác trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì không phải đăng ký tạm trú. Họ có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký cư trú để cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu về cư trú nếu chỗ ở đó không đủ điều kiện đăng ký thường trú.

4. Thủ tục, hồ sơ đăng ký tạm trú online

Hiện nay nhằm giúp tiết kiệm thời gian cho người dân mà các thủ tục hành chính phần nào được làm nhanh chóng hơn thông qua việc làm thủ tục online. Hiện nay người dân đã có thể đăng ký tạm trú online ngay tại Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú hay Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Để tiến hành đăng ký tạm trú online, bạn cần đăng nhập Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/, sau đó chọn Tạm trú để tiến hành thực hiện thủ tục.

Khi hệ thống chuyển sang trang khai thông tin thì kê khai đầy đủ theo yêu cầu, đặc biệt các mục chứa dấu * màu đỏ là thông tin yêu cầu bắt buộc điền không thể bỏ qua.

Sau đó, tiến hành tải lên lên hồ sơ đính kèm theo yêu cầu gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Cuối cùng, chọn Tôi xin chịu trách nhiệm về lời khai trên và ấn Lưu và gửi hồ sơ.

Sau khi gửi hồ sơ đi, người dân cần đợi thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ có trách nhiệm giải quyết trong 03 ngày làm việc.

Nếu được yêu cầu đến trực tiếp để xuất trình các giấy tờ bản chính, người dân cần chấp hành để được đăng ký tạm trú.

5. Lệ phí đăng ký tạm trú

Hiện nay, phí đăng ký tạm trú sẽ do Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quyết định với từng địa phương.

HĐND TP. Hà Nội khóa XVI đã biểu quyết thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND của HĐND Thành phố quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn TP. Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố.

Theo đó, HĐND Thành phố quyết nghị sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí, lệ phí tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 7/7/2020 của HĐND Thành phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn TP. Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố. Cụ thể:

Mức thu lệ phí đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người là 15.000 đồng (với các quận, các phường) và 8.000 đồng (với các khu vực khác).

Tại bàn thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí đăng ký tạm trú là 15.000 đồng/lần. Địa bàn thuộc huyện của thành phố Hồ Chí Minh, lệ phí đăng ký tạm trú là 8.000 đồng/ lần.

6. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định: “Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.”

Hiện nay, có 2 hình thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài:

(1) Khai báo qua mạng tại Trang thông tin điện tử

Khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng thực hiện rất đơn giản, vì thế, hầu hết các cơ sở có người nước ngoài lưu trú đều thực hiện online để tiết kiệm thời gian.

(2) Khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú

Các cơ sở lưu trú khác được lựa chọn một trong hai cách thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài nêu trên, khuyến khích thực hiện qua Trang thông tin điện tử.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!