Bạn có nhu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền nhưng không biết phải thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ tổng hợp những quy định cần biết về công chứng hợp đồng uỷ quyền theo quy định mới nhất.

1. Hợp đồng uỷ quyền là gì?

Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hợp đồng ủy quyền nằm trong nhóm hợp đồng có đối tượng là công việc, theo đó, chủ thể của hợp đồng ủy quyền gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

2. Công chứng hợp đồng uỷ quyền hay chứng thực hợp đồng uỷ quyền

công chứng hợp đồng uỷ quyền hay chứng thực hợp đồng uỷ quyền

Công chứng hợp đồng uỷ quyền hay chứng thực hợp đồng uỷ quyền (Ảnh minh họa)

Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 quy định: 

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Khác với công chứng, căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chứng thực được hiểu là việc xác nhận tính xác thực về mặt hình thức (về chủ thể, địa điểm, thời gian) của hợp đồng, giao dịch, văn bản, giấy tờ, bao gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực hợp đồng, giao dịch; chứng thực chữ ký (trong đó có chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền).

Như vậy, việc xác nhận hợp đồng ủy quyền đều có thể được thực hiện theo thủ tục chứng thực quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP hoặc theo thủ tục công chứng quy định tại Luật Công chứng 2014. Tùy vào nhu cầu của người ủy quyền là muốn xác nhận về mặt hình thức (xác nhận chữ ký trong giấy ủy quyền) hay xác nhận về cả mặt hình thức lẫn nội dung của hợp đồng ủy quyền.

3. Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng?

Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không là câu hỏi mà nhiều người quan tâm.

Điều 55 của Luật công chứng 2014 chỉ quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền mà không có quy định nào về việc bắt buộc phải công chứng hợp đồng ủy quyền. Trừ một cố quy định cụ thể tại luật chuyên ngành, ví dụ:

  • Ủy quyền đăng ký hộ tịch: Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký hộ tịch (khai sinh, xác định lại dân tộc…) được ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực (theo Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP).
  • Ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Như vậy có thể hiểu việc công chứng hợp đồng ủy quyền chỉ là bắt buộc theo quy định của những văn bản chuyên ngành cụ thể và hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.

4. Chi phí công chứng hợp đồng ủy quyền

Phí công chứng hợp đồng ủy quyền là loại phí được pháp luật xác định không dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng.

Theo đó, Khoản 3, Điều 4, Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức phí như sau:

STT

Loại việc

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Công chứng giấy ủy quyền

20.000

2

Công chứng hợp đồng quyền

50.000

 

5. Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

5.1. Hồ sơ chuẩn bị:

- Phiếu yêu cầu công chứng gồm thông tin về người yêu cầu, thông tin về tổ chức hành nghề công chứng và yêu cầu công chứng.

- Hợp đồng uỷ quyền (dự thảo nếu có).

- Bản sao giấy tờ nhân thân của các bên: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng; Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú

- Giấy tờ về đối tượng uỷ quyền (bản sao): Tuỳ vào từng nội dung uỷ quyền mà giấy tờ vè đối tượng uỷ quyền cũng khác nhau. Trong đó, có thể kể đến Đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

5.2. Quy trình thực hiện công chứng hợp đồng uỷ quyền

Theo quy định, các bên phải đến trực tiếp trụ sở của Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng để thực hiện công chứng hợp đồng uỷ quyền nói riêng và các loại hợp đồng khác.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người yêu cầu công chứng có thể yêu cầu Công chứng viên công chứng ngoài trụ sở nếu là người già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giam, tạm giữ… mà không thể trực tiếp đến trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.

Đặc biệt, riêng về hợp đồng công chứng, các bên còn có thể thực hiện công chứng ở các địa điểm khác nhau.

Bước 1: Bên uỷ quyền đến công chứng hợp đồng uỷ quyền tại nơi cư trú của mình.

Bước 2: Bên được uỷ quyền cũng đến tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của mình để công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng uỷ quyền đã được công chứng ở bước 1 nêu trên và hoàn tất các thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền còn lại.

5.3. Thời gian giải quyết

Thời hạn để công chứng từ 02 - 10 ngày làm việc từ ngày thụ lý hồ sơ đến ngày trả kết quả. Tuy nhiên, thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng uỷ quyền sẽ không tính vào thời hạn công chứng này.

6. Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất

Điều 188 Luật Đất Đai 2013 quy định để thực hiện thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất thì các bên trong quan hệ ủy quyền mua nhà đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người ủy quyền mua bán nhà đất phải có quyền mua bán nhà đất theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà ở,… và pháp luật có liên quan khác;
  • Cả người ủy quyền mua bán nhà đất và người được ủy quyền mua bán nhà đất đều phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ như: Từ đủ 18 tuổi trở lên; Không thuộc vào một trong các trường hợp như người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22, 23, 24 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Giữa hai bên là người ủy quyền mua bán nhà đất và người được ủy quyền mua bán nhà đất phải có hợp đồng ủy quyền.

Nội dung của hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất do các bên tự do thỏa thuận nhưng nên có một số nội dung cơ bản như sau: Thông tin chi tiết của bên ủy quyền mua bán nhà đất và bên được ủy quyền mua bán nhà đất; nội dung công việc, thời hạn ủy quyền; ủy quyền lại; quyền và nghĩa vụ của các bên; thù lao mà bên được ủy quyền nhận được, cách giải quyết tranh chấp,…

Do hợp đồng ủy quyền trong trường hợp này có tài sản là bất động sản như đất đai, nhà ở nên theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng cần được lập thành văn bản, công chứng thì hợp đồng ủy quyền mới được coi là hợp pháp và có giá trị pháp lý.

Do đó, để công chứng hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất, người ủy quyền phải chuẩn bị một số tài liệu như sau:

  • Dự thảo hợp đồng ủy quyền;
  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người yêu cầu công chứng;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao các giấy tờ có liên quan khác.

Thủ tục công chứng giấy uỷ quyền mua bán nhà đất cũng thực hiện như bài viết đã đề cập ở trên. Như vậy, theo quy định của pháp luật chúng ta sẽ hiểu được rằng Hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất phải thực hiện công chứng uỷ quyền thì hợp đồng uỷ quyền mới được xem là hợp pháp.

Mức phí công chứng hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất là 50.000 đồng.

7. Hợp đồng công chứng ủy quyền ô tô

Hợp đồng ủy quyền xe ô tô được các bên thiết lập khi bên ủy quyền và bên được ủy quyền thỏa thuận với nhau để bên được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền sử dụng, định đoạt chiếc xe ô tô thuộc quyền sở hữu của bên ủy quyền trong một khoảng thời gian thỏa thuận. Giống như hợp đồng uỷ quyền mua bán nhà đất. Thì hợp đồng uỷ quyền ô tô cũng cần phải công chứng chứng thực.

Thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền ô tô được thực hiện tương tự như trên.

Mức phí công chứng hợp đồng uỷ quyền ô tô là 50.000 đồng.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!