Chuyển tiền nhầm tài khoản không trả lại, người nhận tiền chuyển nhầm sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Nghĩa vụ hoàn trả tiền chuyển nhầm được quy định ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp tại bài viết sau đây.

1. Quy định pháp luật về nghĩa vụ hoàn trả khi chuyển tiền nhầm tài khoản

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN, chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ sau đây đối với trường hợp chuyển tiền nhầm tài khoản:

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán

2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:

c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;

d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;

Như vậy, khi phát hiện có tiền chuyển nhầm vào tài khoản của mình thì chủ tài khoản phải kịp thời thông báo cho Ngân hàng nơi mở tài khoản, đồng thời hoàn trả hoặc phối hợp với Ngân hàng để hoàn trả khoản tiền chuyển nhầm này.

Ngoài ra, nghĩa vụ hoàn trả tiền chuyển nhầm này cũng được quy định cụ thể tại Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

2. Nhận tiền chuyển nhầm không trả bị xử lý như thế nào?

nhận tiền chuyển nhầm không trả bị xử lý thế nào

Nhận tiền chuyển nhầm không trả bị xử lý như thế nào? (Ảnh minh họa)

Tiền là tài sản thuộc sở hữu của chủ sở hữu do đó việc chuyển nhầm tiền vào tài khoản không làm mất quyền sở hữu và người nhận nhầm cũng không đương nhiên trở thành chủ sở hữu số tiền đó. Theo quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015 về nghĩa vụ hoàn trả nói trên thì người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó. Vì vậy, khi được nhận tiền do người khác chuyển nhầm thì người được chuyển nhầm nhất định phải trả lại cho chủ sở hữu nếu không sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, trách nhiệm hành chính.

Khi được nhận số tiền do chuyển khoản nhầm, thay vì hoàn trả lại, người nhận được nếu có hành vi chiếm giữ trái phép số tiền đó thì bị xử phạt với số tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Ngoài ra, người nhận tiền chuyển nhầm không trả phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả lại số tiền chuyển nhầm đã chiếm giữ trái phép cho người chuyển nhầm.

Thứ hai, trách nhiệm dân sự.

Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định khi việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.

Do đó, trong trường hợp không hoàn trả số tiền đã nhận thì có thể bị khởi kiện dân sự buộc hoàn trả lại số tiền và bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Thứ ba, trách nhiệm hình sự.

Không phải trường hợp nào việc nhận tiền chuyển nhầm không trả đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, trong trường hợp chủ sở hữu số tiền chuyển nhầm hoặc cơ quan có trách nhiệm liên quan như ngân hàng đã có yêu cầu trả lại số tiền và người nhận tiền đã biết nhưng vẫn cố tình không trả lại hoặc đã sử dụng số tiền đó thì người nhận được tiền do chuyển nhầm đã có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm “chiếm giữ trái phép tài sản” theo quy định tại Điều 176 của Bộ Luật Hình sự 2015 và mức phạt cao nhất là hình phạt tù lên đến 5 năm. Ngoài hình phạt tù người vi phạm còn phải trả lại, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu số tiền mà mình đã chiếm đoạt. Cụ thể:

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Trong trường hợp chủ sở hữu hay cơ quan có liên quan như Ngân hàng không có yêu cầu hoàn lại hoặc có yêu cầu nhưng vì lý do nào đó mà người nhận tiền không biết thì sẽ không đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự và không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trường hợp này chỉ chịu trách nhiệm dân sự như đã nêu ở trên.

Tóm lại, để tránh những phiền phức không đáng có, khi nhận được số tiền do chuyển khoản nhầm, người nhận được nên hoàn trả lại. Trường hợp chuyển tiền nhầm tài khoản không trả lại thì người chuyển nhầm có thể tham khảo các quy định tại bài viết này để tìm cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!