Tình trạng người dân bị chậm cấp sổ đỏ không phải chuyện hiếm. Vậy lúc này cần phải làm gì, mời người dân đọc bài viết này để biết cách xử lý.

1. Thời hạn cấp sổ đỏ

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hay còn được người dân gọi thông dụng là sổ đỏ, sổ hồng như sau:

1.1. Thời hạn cấp sổ đỏ lần đầu

Thời hạn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày.

1.2. Thời hạn cấp đổi sổ đỏ

Tại khoản 40 Điều 2 Nghị định này cũng quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng (thời gian sang tên) như sau:

Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Lưu ý: Thời gian thực hiện thủ tục trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định

2. Khi nào thì bị xem là chậm cấp sổ đỏ

Như đã trình bày ở trên về thời hạn cấp sổ đỏ cụ thể trong từng trường hợp. Nếu cơ quan chức năng chậm trễ cấp sổ đỏ quá 30 ngày so với việc cấp sổ đỏ lần đầu và quá 10 ngày so với thời hạn cấp đổi sổ đỏ thì bị xem là chậm cấp sổ đỏ.

3. Khiếu nại về chậm cấp sổ đỏ như thế nào?

khiếu nại về chậm cấp sổ đỏ như thế nào

Khiếu nại về chậm cấp sổ đỏ như thế nào? (Ảnh minh họa)

Khi bị chậm cấp sổ thì người dân có nhiều cách xử lý khác nhau, có thể là khiếu nại, khởi kiện hoặc chỉ đơn giản là hỏi, kiến nghị về việc chậm cấp.

Cách 1: Hỏi về kết quả giải quyết cấp sổ đỏ

Người dân liên lạc cơ quan có thẩm quyền đề nghị trả lời hoặc nhận kết quả về việc chậm cấp sổ đỏ. Cơ quan chức năng có nghĩa vụ trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản thắc mắc của người dân để người dân biết lý do chậm thực hiện thủ tục hành chính và xem lý do đó có hợp pháp không.

Cách 2: Khiếu nại

Người dân có thể khiếu nại việc chậm cấp sổ đỏ bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

(1) Làm đơn khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ:

Theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.

Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết.

Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

(2) Khiếu nại trực tiếp về việc chậm cấp sổ đỏ

Người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung như khiếu nại bằng đơn.

Thời hạn giải quyết khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ:

Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại như sau:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Cách 3: Khởi kiện khi bị chậm cấp Sổ đỏ

Nếu người dân xét thấy cán bộ tiếp nhận cố tình chậm trễ hoặc từ chối cấp sổ đỏ trái luật thì có thể kiện ra toà án về hành vi chậm cấp sổ đỏ. chính.

Thời hiệu khởi kiện

Theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định: thời hiệu khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Giấy chứng nhận là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi, quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ khởi kiện

Người dân chuẩn bị hồ sơ khởi kiện theo hướng dẫn sau:

Đơn khởi kiện theo mẫu.

Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Giấy tờ tùy thân: Chứng minh thư nhân nhân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện (hồ sơ khởi kiện)

Bước 2: Toà án nhận và xem xét đơn khởi kiện

Bước 3: Thụ lý vụ án

Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Khoản 1 Điều 130 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng.

Bước 5: Xét xử + ra quyết định

4. Chậm cấp sổ đỏ có bị phạt không?

Điều 31 Nghị định 91/2019 NĐ-CP quy định:

Tổ chức thực hiện dự án kinh doanh bất động sản không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 26 của Luật Nhà ở và khoản 4 Điều 13 của Luật kinh doanh bất động sản thì hình thức và mức xử phạt tương ứng với thời gian và mức độ vi phạm như sau:


Từ sau 50 ngày đến 06 tháng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên

Từ trên 06 tháng đến 09 tháng:

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;

Phạt tiền từ 50:000;000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.

Từ trên 09 tháng đến 12 tháng:

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;

Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.

Từ 12 tháng trở lên:

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;


Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;

Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.


Trên đây là toàn bộ thông tin về các trường hợp xử lý khi bị chậm cấp sổ đỏ cùng với mức xử phạt kèm theo.