Đất thổ cư là gì? Chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư như thế nào? Các vấn đề pháp lý xoay quanh đất thổ cư được quy định như thế nào? Tất cả vấn đề này sẽ được Luatsu.com giải đáp tại bài viết sau đây.

1. Đất thổ cư là gì? Đất thổ cư có phải là đất ở không?

Tuy nhiên theo Luật đất đai thì không có quy định loại đất nào gọi là đất thổ cư. Đất thổ cư chỉ là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Hay có thể nói cách khác, đất thổ cư không phải loại đất theo quy định pháp luật mà đây chỉ là cách thường gọi của người dân nhằm để chỉ đất dùng để xây dựng nhà ở (hay còn được gọi là đất ở).

Chúng ta chỉ có thể căn cứ vào mục đích sử dụng tại Điều 11 Luật đất đai năm 2013, để phân loại đất đai thành 03 nhóm chính: Đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng (đất chưa xác định mục đích sử dụng). Trong đó:

- Đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm bao gồm: đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác,...

- Đất phi nông nghiệp gồm: đất ở (đất thổ cư); đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ...

- Nhóm đất chưa sử dụng: Gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

đất thổ cư là gì

Đất thổ cư là gì? Đất thổ cư có phải là đất ở không? (Ảnh minh họa)

2. Những vấn đề pháp lý về đất thổ cư

2.1. Ký hiệu đất thổ cư

- Đất thổ cư (đất ở) tại nông thôn: Ký hiệu là ONT.

- Đất thổ cư (đất ở) tại đô thị: Ký hiệu là OĐT.

2.2. Đất thổ cư có thời hạn sử dụng trong bao lâu?

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, đất thổ cư được chia thành 2 loại đó là: Đất thổ cư có thời hạn sử dụng và đất thổ cư được sử dụng ổn định và có tính chất lâu dài. 

Đối với đất thổ cư có thời hạn sử dụng thì thời hạn sử dụng sẽ được quy định trong hợp đồng mua bán đất. Thông thường nhà nước có quy định cụ thể về thời hạn của loại đất này từ 20 - 50 năm hoặc 70 năm và được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Đối với đất thổ cư sử dụng ổn định và lâu dài: Thời hạn sử dụng đất này sẽ phụ thuộc vào việc diện tích đất có bị rơi vào trường hợp bị thu hồi đất hay không.

Trong đó, theo khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013, đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là loại bất động sản thổ cư được sử dụng ổn định lâu dài.

2.2. Có thể chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư để xây nhà ở được không?

Câu trả lời là có, nhưng hộ gia đình, cá nhân không thể tự ý chuyển đổi loại hình đất đang sử dụng và xây dựng theo ý riêng được. Chỉ khi nào có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) người sử dụng đất mới được xây dựng nhà ở trên loại đất trước đó không phải là đất ở. Điều này căn cứ theo Điểm d và Điểm e Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 "tất cả các loại đất muốn chuyển sang đất ở (đất thổ cư) phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền".

2.3. Căn cứ về việc cho phép chuyển đất sang đất thổ cư

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 cũng có quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất. Các trường hợp đều nhằm chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

2.4. Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp lên đất thổ cư

- Có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang đất ở.

2.5. Chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư như thế nào?

Để chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư, hộ gia đình, cá nhân cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng).

Bước 2: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Bạn có thể nộp Hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất hoặc nếu nơi chưa có tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Giai đoạn này cần lưu ý nghĩa vụ quan trọng nhất là nộp tiền sử dụng đất.

Bước 4: Trả kết quả

Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Như vậy, có thể kết luận rằng đất thổ cư là đất ở, tất cả các loại đất khác muốn chuyển lên đất thổ cư phải thực hiện xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, đất đai và các vấn đề pháp lý đi kèm đều rất phức tạp và thủ tục chuyển đổi loại hình đất ở nước ta vẫn còn khá rườm rà, gây trở ngại cho người dân mỗi khi có nhu cầu chuyển đổi loại hình đất, cho tặng, chuyển nhượng đất. Điều này chính là một trong những điểm yếu đòi hỏi cơ quan có thẩm quyền cần khắc phục và rút ngắn các thủ tục pháp lý và thời gian xử lý để không làm mất thời gian và chậm trễ cho việc làm ăn, kinh doanh của người dân.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!