Theo quy định tại Luật Đất Đai 2013, bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất. Vậy theo quy định hiện hành, các điều kiện bồi thường về đất hiện nay là gì?

1. Khi nào đất bị nhà nước thu hồi?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

(1) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

(2) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

(3) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Như vậy, trong 3 trường hợp nêu trên thì đất sẽ bị nhà nước thu hồi.

2. Điều kiện bồi thường về đất

điều kiện bồi thường về đất

Điều kiện bồi thường về đất (Ảnh minh họa)

Theo Luật đất đai hiện hành, chỉ trường hợp đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường về đất mới được nhà nước bồi thường theo quy định. Cụ thể tại Khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai năm 2013 quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: “Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường”.

Theo đó, Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân và hộ gia đình được bồi thường về đất khi đáp ứng điều kiện sau:

- Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;

- Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được nhà nước thực hiện thủ tục cấp.

Lưu ý: Có một trường hợp dù không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng vẫn được bồi thường. Cụ thể, Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định:

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.

Theo đó, mặc dù không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn được bồi thường về đất nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

- Là đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004.

- Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Trường hợp này người sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

(2) Tổ chức được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi nếu có đủ điều kiện sau:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất dưới hình thức có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

- Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai năm 2013 mà chưa được cấp.

Như vậy, chỉ khi đáp ứng điều kiện được bồi thường về đất như đã phân tích ở trên, thì khi nhà nước thu hồi đất mới được bồi thường về đất. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để được đền bù đất thì chỉ được nhà nước bồi thường đối với phần tài sản trên đất đó.

3. Các trường hợp không được bồi thường về đất

Theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây: 

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này

Như vậy, trong những trường hợp sau đây người sử dụng đất sẽ không được bồi thường về đất khi bị nhà nước thu hồi:

(1) Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 76 Luật Đất đai 2013.

(2) Đất được Nhà nước giao để quản lý

(3) Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai gồm các trường hợp nêu tại Điều 64 Luật Đất đai 2013.

(4) Đất bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, gồm các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013.

(5) Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai 2013.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, hình sự, lao động, đầu tư, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!