Doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định phải chuẩn bị hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ tổng hợp các quy định về điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục hoàn thuế GTGT mới nhất hiện nay.

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn gọi là thuế VAT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. (Quy định tại Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng 2008)

2. Điều kiện được làm thủ tục hoàn thuế GTGT

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật;

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

3. Trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 quy định có 4 trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng gồm:

(1) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

(2) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật Quản lý thuế.

(3) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

(4) Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Thủ tục hoàn thuế GTGT 

thủ tục hoàn thuế GTGT

Thủ tục hoàn thuế GTGT (Ảnh minh họa)

Cơ bản thủ tục hoàn thuế GTGT nhập khẩu hay thủ tục hoàn thuế gtgt xuất khẩu đều giống nhau và phải chuẩn bị hồ sơ thủ tục như sau:

4.1. Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT 

Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định gồm có:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
  • Hợp đồng mua bán, gia công hàng hóa;
  • Hóa đơn bán hàng/xuất khẩu/gia công;
  • Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;
  • Chứng từ chứng minh hoàn thành việc thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thuộc 1 trong những trường hợp dưới đây thì chi tiết và số lượng hồ sơ sẽ thay đổi, cụ thể:

Nếu thuộc trường hợp ủy thác xuất khẩu và đã kết thúc hợp đồng thì: Hợp đồng mua bán, gia công hàng hoá sẽ đổi thành hợp đồng ủy thác xuất khẩu; Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu; Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu.

4.2. Quy trình, thủ tục hoàn thuế GTGT

(1) Cách thức nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT

Cách 1: Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

Cách 2: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

Cách 3: Nộp qua mạng/điện tử tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

(2) Cục thuế xử lý yêu cầu hoàn thuế

Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

(3) Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa hợp lệ: Trong vòng 2 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thông báo bằng văn bản hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh;

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế hợp lệ: Trong vòng 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thông báo hồ sơ hoàn thuế GTGT đủ điều kiện (bao gồm trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau).Đồng thời, cơ quan thuế sẽ yêu cầu cung cấp các chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu để ra quyết định hoàn thuế;

Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế sẽ kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai trong hồ sơ hoàn thuế và ra quyết định hoàn thuế.

Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

5. Thủ tục hoàn thuế GTGT nộp thừa

5.1. Chuẩn bị hồ sơ

Gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hải quan, hồ sơ bao gồm:

  • Công văn đề nghị xác nhận khoản thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm;
  • Tờ khai hàng hoá nhập khẩu được cơ quan hải quan kiểm hoá (bản chính và bản sao);
  • Biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu (bản chính và bản sao).

5.2. Xử lý yêu cầu và thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan hải quan cấp giấy xác nhận số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm.

Trường hợp khoản nộp thừa, nộp nhầm do chính cơ quan hải quan phát hiện thì người nộp thuế gtgt thừa không phải gửi các hồ sơ nêu trên. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo cho đối tượng nộp thừa về số thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm và cấp giấy xác nhận.

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Cơ quan kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện hoàn trả tiền thuế GTGT trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế.

Trên đây là toàn bộ thủ tục hoàn thuế GTGT hay còn gọi là thủ tục hoàn thuế VAT. Hi vọng các thông tin này hữu ích với các bạn.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!