Quy định về biển số xe đã có những thay đổi theo pháp luật. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người dân vẫn chưa hiểu hết hoặc chưa biết rõ về những quy định này. Tìm hiểu cùng Luatsu.com qua bài viết dưới đây để nắm bắt thêm thông tin về vấn đề này.

1. Biển số xe là gì?

Biển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát xe cơ giới là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cụ thể là cơ quan công an cấp khi mua xe hoặc chuyển nhượng xe.

2. Quy định về biển số xe

2.1. Chất liệu biển số xe

Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về chất liệu của biển số như sau:

“Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy”

2.2. Kích thước biển số xe

- Đối với xe ô tô:

Loại biển dài: Chiều dài 520cm; Chiều cao 11cm.

Loại biển ngắn: Chiều dài 33cm; Chiều cao 16.5cm

- Đối với xe mô tô:

Chiều cao 14cm, chiều dài 19cm

2.3. Màu sắc quy định biển số xe ô tô

Các màu của biển số xe đều mang những ý nghĩa khác nhau, thể hiện đó là loại xe phục vụ cho mục đích gì, đối tượng sở hữu. Cụ thể:

- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số lần lượt là một trong 11 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M: Đây là loại biển số cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Quốc hội; các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Tòa án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân; Công an nhân dân,…

Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng kèm ký hiệu “CD”: Là biển số dành cho loại xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân áp dụng vào mục đích an ninh.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số là lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, K, H, L, M, N, S, P, T, U, V, X, Y, Z: Đây là biển số của loại xe dân sự cấp cho xe của doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội; Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và xã hội – nghề nghiệp; xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; xe của cá nhân.

- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đỏ kèm ký hiệu địa phương đăng ký, có hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Đây là loại biển số xe cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt; khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen, seri sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z: Loại biển số xe cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

3. Danh sách mã vùng biển số xe các tỉnh trên cả nước


Biển xe

Tỉnh thành

Biển số 29, 30, 31, 32, 33, 40

Hà Nội (trong đó riêng biển 33 là cho Hà Tây cũ)

Biển số từ 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

TP. HCM

Biển số 11

Cao Bằng

Biển số 12

Lạng Sơn

Biển số 14

Quảng Ninh

Biển số 15

Hải Phòng (dùng cho ô tô)

Biển số 16

Hải Phòng (dùng cho xe máy)

Biển số 17

Thái Bình

Biển số 18

Nam Định

Biển số 19

Phú Thọ

Biển số 20

Thái Nguyên

Biển số 21

Yên Bái

Biển số 22

Tuyên Quang

Biển số 23

Hà Giang

Biển số 24

Lào Cai

Biển số 25

Lai Châu

Biển số 26

Sơn La

Biển số 27

Điện Biên

Biển số 28

Hoà Bình

Biển số 34

Hải Dương

Biển số 35

Ninh Bình

Biển số 36

Thanh Hóa

Biển số 37

Nghệ An

Biển số 38

Hà Tĩnh

Biển số 43

Đà Nẵng

Biển số 47

Đắk Lắk

Biển số 48

Đắc Nông

Biển số 49

Lâm Đồng

Biển số 39, 60

Đồng Nai

Biển số 61

Bình Dương

Biển số 62

Long An

Biển số 63

Tiền Giang

Biển số 64

Vĩnh Long

Biển số 65

Cần Thơ

Biển số 66

Đồng Tháp

Biển số 67

An Giang

Biển số 68

Kiên Giang

Biển số 69

Cà Mau

Biển số 70

Tây Ninh

Biển số 71

Bến Tre

Biển số 72

Vũng Tàu

Biển số 73

Quảng Bình

Biển số 74

Quảng Trị

Biển số 75

Huế

Biển số 76

Quảng Ngãi

Biển số 77

Bình Định

Biển số 78

Phú Yên

Biển số 79

Nha Trang

Biển số 80

Các cơ quan, văn phòng thuộc Trung ương

Biển số 81

Gia Lai

Biển số 82

Kon Tum

Biển số 83

Sóc Trăng

Biển số 84

Trà Vinh

Biển số 85

Ninh Thuận

Biển số 86

Bình Thuận

Biển số 88

Vĩnh Phúc

Biển số 89

Hưng Yên

Biển số 90

Hà Nam

Biển số 92

Quảng Nam

Biển số 93

Bình Phước

Biển số 94

Bạc Liêu

Biển số 95

Hậu Giang

Biển số 97

Bắc Cạn

Biển số 13-98

Bắc Giang

Biển số 99

Bắc Ninh

Biển số 44 – 45 – 46

Không có


4. Có được phép đổi biển số xe để hợp phong thủy hay không?

Khi đăng ký xe, người đăng ký sẽ được bốc biển số ngẫu nhiên thay vì được lựa chọn biển số đẹp. Chính vì vậy, không phải lúc nào, chủ phương tiện cũng may mắn “bốc” được biển số ưng ý. Bởi theo quan niệm của nhiều người, biển số xe có sự liên kết về vấn đề phong thủy, tâm linh. Nên khi không may nhận được biển số không đẹp thì có lẽ đa số chủ xe đều mong muốn đổi sang một biển số đẹp hơn. Liệu rằng, có được phép đổi biển số xe để hợp phong thủy hay không?

Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA đã quy định rõ các trường hợp được cấp đổi, cấp lại biển số xe:

- Biển số bị mờ;

- Biển số bị gãy;

- Biển số xe bị hỏng;

- Biển số bị mất;

- Chủ xe muốn đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số;

- Chủ xe hoạt động kinh doanh vận tải đã đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen muốn đổi sang loại biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Như vậy, theo quy định của pháp luật không có quy định được đổi biển số xe theo mong muốn của chủ phương tiện để hợp phong thủy.

5. Sử dụng biển số giả bị xử phạt như thế nào?

sử dụng biển số giả bị xử phạt như thế nào

Sử dụng biển số giả bị xử phạt như thế nào? (Ảnh minh họa)

Căn cứ quy định về điều kiện tham gia giao thông tại khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, xe ô tô phải có biển số xe do cơ quan có thẩm quyền cấp mới được lưu thông trên đường. Trong trường hợp sử dụng biển số giả, cả người điều khiển xe và chủ phương tiện (cá nhân, tổ chức) đều sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Hình phạt cụ thể như sau:

- Người điều khiển phương tiện: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (theo điểm d, khoản 5 Điều 16).

- Chủ phương tiện:

Cá nhân: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (theo điểm g, khoản 8 Điều 30).

Tổ chức: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (theo điểm g, khoản 8 Điều 30).

Đồng thời, người có hành vi vi phạm sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu biển số xe.

Trên đây là những quy định liên quan đến biển số xe và danh sách mã vùng biển số xe các tỉnh thành trên cả nước để các bạn có thể cập nhật thông tin chính xác nhất và mới nhất.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

 Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!