Tạm giữ Giấy phép lái xe là hình thức Cảnh sát giao thông giữ giấy tờ của người vi phạm để “làm tin” nhằm đảm bảo người vi phạm sẽ nộp phạt. Bài viết sau đây sẽ cung cấp các trường hợp cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy phép lái xe theo quy định pháp luật.

1. Các trường hợp bị tạm giữ giấy phép lái xe

Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về việc tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm trong các trường hợp cần thiết sau:

  • Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 

  • Để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt,

Bên cạnh đó, căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về các trường hợp bị tạm giữ giấy phép lái xe như sau:

Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: 

  • Giấy phép lái xe;

  • Giấy phép lưu hành phương tiện;

  • Giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện.

Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, khi người điều khiển xe vi phạm giao thông bị xử lý với hình thức phạt tiền, không bị tước giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy phép lái xe của người vi phạm để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Sau khi người vi phạm nộp trả tiền phạt thì sẽ được trả lại giấy phép lái xe.

các trường hợp bị tạm giữ giấy phép lái xe

Các trường hợp bị tạm giữ giấy phép lái xe (Ảnh minh họa)

2. Thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe

Theo quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 về thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. 

Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Theo đó, cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy phép lái xe hơn 07 ngày nên hành vi phạm lỗi của người vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp và đặc biệt nghiêm trọng, cần phải xác minh. Tuy nhiên, thời hạn kéo dài sẽ không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ GPLX của người vi phạm.

3. Tạm giữ giấy phép lái xe có lập biên bản không?

Căn cứ tại khoản 9 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về các trường hợp tạm giữ giấy phép lái xe phải lập thành biên bản như sau:

  • Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải được lập thành biên bản. 

  • Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; 

  • Trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. 

  • Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì mọi trường hợp tạm giữ giấy phép lái xe đều phải lập thành biên bản.

4. Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được chạy xe không?

Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm như sau:

  • Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

  • Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Như vậy, trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe thì bạn vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường. Việc tạm giữ giấy phép lái xe không làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng giấy phép. Khi bị cảnh sát giao thông kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông để thay thế cho giấy phép lái xe đang bị tạm giữ. Tuy nhiên, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết ghi trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành xử phạt mà vẫn tiếp tục điều khiển xe tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe.


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!