Nhiều công ty khi có định hướng, sự phát triển nhất định thì liền có nhu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Nhưng liệu quy định cần biết về thủ tục hay những điều lưu ý doanh nghiệp có nắm rõ?

1. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì?

Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật không quy định cụ thể về khái niệm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì nhưng có thể hiểu: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hay chuyển đổi loại hình công ty là hình thức chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp hiện tại sang một loại hình doanh nghiệp khác.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một thủ tục nhằm cơ cấu lại doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy mô, mục tiêu cũng như sự phát triển của một doanh nghiệp. Sau khi doanh nghiệp được cấp giấy đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp được chuyển đổi sẽ chấm dứt sự tồn tại của mình, đồng thời doanh nghiệp chuyển đổi sẽ được hưởng toàn bộ những quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ chưa được thanh toán, nghĩa vụ tài sản, hợp đồng lao động của doanh nghiệp được chuyển đổi để lại.

2. Quy định về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Quy định về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được Luật doanh nghiệp 2020 thể hiện chi tiết từ điều 202 đến 205 luật này. Theo đó, điều kiện chuyển đổi hình thức doanh nghiệp như sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

3. Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hiện nay có 04 trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được quy định lần lượt từ điều 202 đến điều 205 Luật doanh nghiệp 2020 cụ thể:

các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (Ảnh minh họa)

3.1. Chuyển đổi công ty TNHH thành Công ty cổ phần

- Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Công ty TNHH chuyển đổi thành CTCP theo phương thức sau:

+ Chuyển đổi thành CTCP mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác.

+ Chuyển đổi thành CTCP bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn.

+ Chuyển đổi thành CTCP bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác.

+ Kết hợp các phương thức trên và phương thức khác.

- Công ty phải đăng ký chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.

3.2. Chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

- Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH MTV theo phương thức sau:

+ Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại.

+ Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty.

+ Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi công ty chỉ còn lại 01 cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng theo các phương thức nêu trên thì công ty phải gửi hồ sơ chuyển đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

3.3. Chuyển đổi Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

- CTCP có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên theo phương thức sau:

+ Chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác.

+ Chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn.

+ Chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn.

+ Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông.

+ Kết hợp phương thức trên và các phương thức khác.

- Công ty phải đăng ký chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.

3.4. Chuyển đổi công ty tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh

Công ty tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, CTCP, công ty hợp danh khi đáp ứng đủ các điều kiện:

- Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện để cấp GCN đăng ký kinh doanh:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

4. Hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp

Tùy vào nhu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khác nhau mà hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cũng có đặc thù riêng.

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc thay đổi của:

  • Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Hội đồng thành viên của công ty (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần);

- Điều lệ công ty (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần);

- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư;

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư mới: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực

- Đối với nhà đầu tư là pháp nhân thì cần có: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì những giấy tờ cá nhân cần phải được Hợp pháp hóa lãnh sự

Lưu ý:

Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì phải có:

  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

5. Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như phần 4 của bài viết đã hướng dẫn

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ sẽ được tiếp nhận và hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp hồ sơ không hợp lệ cơ quan có thẩm quyền ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

 Bước 3: Nhận kết quả căn cứ vào giấy hẹn trả kết quả yêu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp. Hy vọng qua bài viết trên sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho các cá nhân, doanh nghiệp đang tìm kiếm những thông tin pháp lý liên quan để tiến hành chuyển đổi loại hình công ty. 


Luatsu.com - Nền tảng kết nối dịch vụ pháp lý toàn quốc dễ dàng, tin cậy!

Luatsu.com được biết đến với tư cách là đơn vị hàng đầu trong kết nối chủ động với các Luật sư uy tín, chuyên nghiệp trên toàn quốc; cung cấp dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn, tiện lợi, nhanh chóng;… và hơn thế nữa.

Luatsu.com cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn tốt nhất với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, và thành tựu trong việc tư vấn pháp lý và tranh tụng trong các lĩnh vực như: hôn nhân gia đình, đất đai, di chúc - thừa kế, doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ,... đã và đang nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước.

Hãy gọi ngay cho Luatsu.com qua HOTLINE: 1900 633437 hoặc để lại thông tin đăng ký để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời nhất!